Error message

Notice: Undefined offset: 1 in counter_get_browser() (line 70 of /var/www/phauthuatnhi.com/public_html/sites/all/modules/contrib/counter/counter.lib.inc).

NANG GIẢ TỤY

NANG GIẢ TỤY

1. Nang giả tụy là gì?

  • Nang giả tụy (NGT) là sự tập trung khu trú chất dịch có nồng độ cao của amylase và các men tụy khác trong một túi dạng nang mà thành của nó không có lớp biểu mô, thường xuất hiện vài tuần sau viêm tụy
  • Nang giả tụy chiếm phần lớn (khoảng 75-80%) các tổn thương dạng nang của tụy.
  • Có dạng cầu
  • Tần suất xảy ra ở bé nam nhiều hơn nữ
  • Có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào

Hình 1: Nang giả tụy to

2. Nguyên nhân

  • Sau chấn thương bụng (khoảng 16.7 %)
  • Sau một đợt viêm tụy cấp nặng (khoảng 48,5%), cũng có thể xảy ra ở trẻ có viêm tụy mạn (khoảng 8,3% ).
  • Ở trẻ em nang giả tụy thường xảy ra sau chấn thương bụng.

3. Triệu chứng

  • Buồn nôn, nôn
  • Chán ăn, ăn không tiêu
  • Bụng đầy hơi
  • Các cơn đau dữ dội và dai dẳng ở bụng và đôi khi ở lưng.

4. Làm sao để chẩn đoán nang giả tụy

  • Tiền căn viêm tụy hay chấn thương vào vùng bụng trên rốn
  • Đau vùng bụng trên rốn dai dẳng sau chấn thương hay viêm tụy
  • Chán ăn, sụt cân, nôn ói, vàng da, sốt
  • Khối u vùng bụng trên rốn (sờ được trong 1 số trường hợp)
  • Hội chứng xuất huyết trong nang giả tụy: đau đột ngột dữ dội vùng bụng trên rốn, dấu mất máu cấp (da tái niêm nhạt, huyết áp giảm...), đôi khi nghe được âm thổi vùng bụng trên rốn
  • Men tụy có thể tang trong máu khi tụy còn viêm hoặc nang bị vỡ
  • Siêu âm bụng, nhất là CT-scan (có độ nhạy 90-100%): giúp chẩn đoán nang giả tụy

5. Điều trị nang giả tụy như thế nào?

  • Điều trị tùy thuộc vào kích thước và diễn tiến của nang
  • Một số NGT tự thoái triển (khoảng 20-40%) không cần phải mổ như nang chưa có biến chứng, nang có thành mỏng, ống tụy còn nguyên vẹn. Một số nang có đường kính dưới 4cm nên để theo dõi điều trị chủ yếu là giảm đau và hỗ trợ dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch khi bệnh nhân không cung cấp đủ năng lượng qua đường miệng.
  • Điều trị phẫu thuật cho những nang có kích thước lớn hơn 4cm, hoặc những nang giả tụy xuất hiện > 6 tuần để thành nang đủ dày giúp cho việc khâu nối dẫn lưu hoặc cắt bỏ nang được tốt hơn.

 

Hình 2: Sẹo mổ nang giả tụy

  • Tuy vậy đôi khi phải can thiệp cấp cứu vì những biến chứng của nang ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân như vỡ nang, áp xe nang, chảy máu trong nang, tắc ruột do chèn ép...

6. Nếu phẫu thuật thì có những phương pháp nào?

  • Dẫn lưu nang (ra ngoài) qua da : tỉ lệ thất bại (khoảng 54%), tỉ lệ tái phát cao (khoảng 63%), thời gian dẫn lưu kéo dài, nhiễm khuẩn thứ phát
  • Dẫn lưu trong: nối NGT- dạ dày, nối NGT- hỗng tràng tỉ lệ thành công cao khoảng 85-90%, tái phát thấp.
  • Phẫu thuật cắt nang khi nang khu trú, thường ở vùng đuôi tụy phương pháp này ít dùng vì có nhiều nguy cơ biến chứng và tử vong.

7. Chăm sóc sau mổ?

  • Nhịn ăn bằng đường miệng, nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch kết hợp dùng thuốc kháng tiết và kháng sinh
  • Chế độ ăn ít chất béo
  • Tham gia các hoạt động thể thao tùy theo sức chịu đựng của bệnh nhân
  • Đối với bệnh nhân dẫn lưu nang giả tuỵ ra da cần được theo dõi chặt chẽ: tình trạng nhiễm trùng, tái phát….

8. Biến chứng sau khi phẩu thuật nang giả tụy?

Nhiễm trùng, nghẹt ống dẫn lưu nang ra da, dò tụy, chảy máu, viêm tụy cấp (khoảng 13%)

9. Theo dõi sau phẩu thuật nang giả tụy?

  • Tình trạng tái phát
  • Tái khám theo lịch hẹn

10. Tài liệu tham khảo

 

Lịch tư vấn

Địa chỉ tin cậy

Lượt truy cập

  • Tổng lượt truy cập757,961
  • Truy cập hôm nay117