Error message

Notice: Undefined offset: 1 in counter_get_browser() (line 70 of /var/www/phauthuatnhi.com/public_html/sites/all/modules/contrib/counter/counter.lib.inc).

THOÁT VỊ HOÀNH

THOÁT VỊ HOÀNH BẨM SINH

1. Định nghĩa

  • Thoát vị hoành bẩm sinh biểu hiện bởi sự khiếm khuyết của cơ hoành mà qua đó một hoặc nhiều cơ quan trong ổ bụng như ruột, dạ dày, lách, gan… chui lên lồng ngực. Trẻ bị thoát vị hoành bẩm sinh thường kèm với suy hô hấp ở nhiều mức độ khác nhau (trẻ không thở hiệu quả) vì phổi và mạch máu phổi bên thoát vị hoành kém phát triển.

2. Tần suất

  • Tỷ lệ 1/2.000 – 1/5.000 trẻ sinh sống
  • 80% là thoát vị hoành ở bên trái (khe Bochdalek), dưới 5% là thoát vị hoành 2 bên, 15% là thoát vị bên phải. Một số hiếm gặp thoát vị hoành phía trước (qua khe Morgagni)

3. Nguyên nhân

  • Do yếu tố bẩm sinh gây khuyết một phần hay toàn bộ cơ hoành

4. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị thoát vị hoành?

  • Dấu hiệu suy hô hấp: thở nhanh, tím tái, có thể xảy ra sớm ngay sau sanh hoặc vài giờ sau sanh hoặc xảy ra muộn với tình trạng viêm phổi tái phát
  • Nghe phổi: phế âm giảm một bên, tiếng ruột trong lồng ngực
  • Mỏm tim lệch phải
  • Bụng lõm

5. Xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán.

  • X quang phổi có bóng hơi dạ dày hay ruột trong lồng ngực, trung thất bị đẩy về bên đối diện, không thấy vòm hoành.

Hình 1: Hình ảnh quai ruột có hơi trong phế trường trái

[Newborn Surgery, 3rd Edition]

  • X quang dạ dày cản quang: chỉ định trong trường hợp X quang phổi chưa xác định chẩn đoán. Trong trường hợp này thấy thuốc cản quang trong dạ dày, ruột nằm trong lồng ngực.
  • Siêu âm ngực bụng: thấy hình ảnh một số cơ quan trong ổ bụng nằm trong lồng ngực.
  • Siêu âm tim: tim lệch phải, đánh giá áp lực động mạch phổi, tìm dị tật tim bẩm sinh phối hợp
  • Khí máu động mạch cũng cần thiết khi bệnh nhi có suy hô hấp

6. Có cần phẫu thuật hay không?

  • Đây là một dị tật bẩm sinh cần phải phẫu thuật.

7. Thời điểm phẫu thuật.

  • Không phải là phẫu thuật cấp cứu
  • Đây là một phẫu thuật có trì hoãn sau khi ổn định lâm sàng, khí máu và tình trạng cao áp phổi
  • Các bác sĩ khoa hồi sức, bác sĩ gây mê và bác sĩ phẫu thuật viên sẽ hội ý với nhau để quyết định thời điểm phẫu thuật tốt nhất cho trẻ

8. Chuẩn bị trước mổ.

  • Đánh giá tình trạng bệnh nhân trước mổ: mức độ suy hô hấp, dị tật kèm theo (20%), viêm phổi, vàng da, nhiễm trùng huyết…
  • Giữ ấm
  • Nằm đầu cao 300, nằm nghiêng bên thoát vị để giảm chèn ép phổi.
  • Nhịn bú, đặt ống thông dạ dày để giảm chèn ép phổi do căng dạ dày.
  • Hỗ trợ hô hấp: chỉ giúp thở bằng ống nội khí quản, không giúp thở bằng mặt nạ vì khí vào đường tiêu hóa gây chèn ép phổi trầm trọng hơn
  • Thiết lập đường truyền tĩnh mạch.
  • Điều chỉnh rối loạn điện giải, toan kiềm, phát hiện và điều trị hạ đường huyết.
  • Kháng sinh chích tĩnh mạch
  • Chích vitamin K1

9. Phương pháp phẫu thuật.

  • Có thể thực hiện phẫu thuật nội soi hay mổ hở
  • Mục đích: đưa tạng thoát vị trở lại ổ bụng và phục hồi cơ hoành. Việc phục hồi cơ hoành có thể bằng các cách sau
    • Khâu lỗ thoát vị bằng chỉ không tan
    • Nếu lỗ thoát vị khá lớn hoặc khiếm khuyết cả cơ hoành: bác sĩ phẫu thuật viên phải sử dụng tấm ghép nhân tạo hay tự thân như cân cơ, vạc cơ gần đó để thay thế cơ hoành

Hình 2: Đưa tạng thoát vị xuống ổ bụng, và khâu phục hồi cơ hoành

[Pediatric Surgery Atlas, Springer]

Hình 3: Khâu phục hồi cơ hoành sử dụng mảnh ghép nhân tạo

[Pediatric Surgery Atlas, Springer]

10. Chăm sóc sau mổ

  • Sau phẫu thuật, bé được chuyển về khoa hồi sức
  • Giữ ấm, nằm đầu cao, hỗ trợ hô hấp
  • Tiếp tục kháng sinh tĩnh mạch 7 -10 ngày.
  • Nhịn ăn đường tiêu hóa, nuôi ăn tĩnh mạch hoàn toàn từ 2 -3 ngày, sau đó nuôi ăn đường miệng hoặc qua ống thông dạ dày
  • Kiểm tra khí máu 1 giờ sau mổ, và X quang phổi 6 giờ sau mổ.
  • Điều trị cao áp động mạch phổi, trào ngược dạ dày thực quản nếu có.
  • Chăm sóc vết thương mỗi ngày và cắt chỉ sau 07 ngày

11. Biến chứng

  • Tràn khí màng phổi, xẹp phổi
  • Nhiễm trùng như viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tiểu…
  • Thoát vị hoành tái phát (5 – 20%) các trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh điều trị phẫu thuật nói chung, và khoảng 30 % cho các trường hợp dùng mảnh ghép nhân tạo

12. Tái khám: Sau xuất viện 1 tuần, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm

13. Tài liệu tham khảo

  • Phác đồ điều trị Ngoại nhi Bệnh viện Nhi Đồng 1- 2.
  • Prem Puri and Takashi Doi. Congenital Diaphragmatic Hernia. Newborn Surgery, 3rd Edition, 2011
  • Prem Puri. Congenital Diaphragmatic Hernia and Eventration. Pediatric Surgery Atlas, Springer, 2006.
  • KuoJen Tsao, MD, Kevin P.Lally,MD. Congenital Diaphragmatic Hernia and Eventration. Ashcraft’s Pediatric Surgery, 5th Edition,2010.

 

 

 

Lịch tư vấn

Địa chỉ tin cậy

Lượt truy cập

  • Tổng lượt truy cập684,990
  • Truy cập hôm nay355